Tìm hiểu về AWS Elastic Block Store (EBS)? Giới hạn tối đa AWS EBS?

Khi làm việc với AWS, một trong những dịch ko thể thiếu được xếp vào dạng xóa mù cloud ko thể ko xem qua đó là nhóm dịch vụ về lưu trữ trong đó có EBS (Elastic Block Store). Đây là một dạng dịch vụ lưu trữ dữ liệu dạng block, có nghĩa là dữ liệu lưu vào các block khác nhau, khi có sự thay đổi dữ liệu là thay đổi các block này. Bài này chúng ta cùng hiểu kỹ hơn về EBS nhé. EBS sử dụng trong những use cases nào? Giới hạn của EBS là gì? Ưu nhược điểm của AWS EBS…

Giới thiệu AWS EBS

EBS là loại dịch vụ thuộc nhóm về lưu trữ. EBS được thiết kế để sử dụng cùng với EC2 để tạo nên một máy ảo trên cloud gọi là EC2 instances. Một máy chủ trên cloud sẽ được phân biệt phần tính toán và bộ nhớ riêng với phần lưu trữ. EC2 cung cấp cho bạn lựa chọn về vCPU và RAM, còn EBS cung cấp khả năng lưu trữ như HDD/SSD. Vậy EC2 và EBS xem như là perfect couple để tạo nên một bộ đôi ăn ý và phổ biến nhất. (Ngoài EBS, EC2 còn có thể làm việc với nhiều loại lưu trữ khác như EFS hay Instance Store nhưng trong bài này Kevin chỉ cover về EBS loại hình phổ biến và dễ sử dụng nhất).

internet

EBS là loại hình lưu trữ phổ biến cho nhiều loại workload ứng dụng thiên về xử lý giao dịch transactional hay cần khả năng đọc ghi throughput cao. Có rất nhiều ứng dụng có thể cài trên EBS ví dụ như web server, database (sql và nosql), enterprise application, containers, big data analytics, media processing hay các chương trình thiên về machine learning, file system…

Thậm chí EBS còn có thể chịu các workload mà tần số truy suất tính bằng single-digit-milisecond (độ trễ tính bằng 1 ký số ví dụ như: 1 milisecond  9 milsecond) như các DB đòi hỏi performance cao như SAP HANA hay các ứng dụng cần thông lượng throughput cực cao tính bằng Gigabyte/s như phân tích dữ liệu Hadoop.

EBS có tính persistent hiểu nôm na là có tính tồn tại, khi máy chủ EC2 stop hay thậm chí terminated (xóa bỏ) thì phân vùng EBS vẫn còn tồn tại. Điều này ngược với loại hình storage có tên là Instance Store.

EBS có scope hoạt động là AZ specific, có nghĩa là EBS khi tạo ra sẽ ảnh hưởng trên một AZ, và dữ liệu EBS được sao lưu trong AZ đó.

EBS Snapshot là một tính năng cho phép sao lưu EBS đến Amazon S3 tự động thông qua lifecycle policy.

Lợi ích chính của EBS

High performance – EBS là loại dịch vụ lưu trữ phù hợp với một dải rộng các workload từ các ứng dụng web server, dịch vụ lưu trữ file hay tới các workload nặng như phân tích dữ liệu lớn, machine learning hay xử lý media…

  • EBS volume sử dụng cho EC2 R5b instance có thể hỗ trợ throughput tới 60Gbps và 260K IOPS
  • HDD EBS-backed EC2 phù hợp các workload về big data hay analytics, data warehouse…

High Available & Durable – Protect failure when replicating within AZ, offering 99,999% availability (five 9s). Bạn có thể kết hợp sử dụng với DLM (Data Lifecycle Management) để backup dữ liệu tăng tính available của dữ liệu.

  • Durability 99.8% – 99.9%
  • For high durable volume (io2) provide 99.999%

Cost effective – Chi phí đôi khi ko phải là lúc nào cũng có lợi nhất khi bàn tổng thể một giải pháp nhưng phần lớn các dịch vụ AWS ra đời sau luôn có tỷ số giá trên hiệu năng (p/p) luôn tốt hơn, đem lại lợi ích cho người dùng. Cụ thể AWS ra loại hình lưu trữ gp3 mới hơn gp2 với chi phí thấp hơn 20% cho phép bạn có IOPS mạnh hơn và hiệu năng mạnh hơn.

Virtually unlimited scale – Bạn có thể dễ dàng scale EBS tính đến hàng Petabytes mà không ảnh hưởng hay gián đoạn đến ứng dụng. EBS vì có AZ Specific nên muốn provision vùng EBS ở AZ khác bạn dễ dàng sử dụng thông qua tính năng EBS Snapshot (rồi provision ở AZ khác với bản snapshot đã có).

Secure – EBS tạo mới được mã hóa mặc định để đảm bảo data compliance. EBS hỗ trợ mã hóa data at rest và in-transit. EBS cũng work rất tốt với các hệ thống quản lý khóa của AWS như KMS và ko ảnh hưởng tới performance của EBS. Điều này rất tuyệt.

Một số giới hạn của AWS EBS

Tham khảo:

%d bloggers like this: